Cổng thông tin điện tử Phòng quản lý xuất nhập cảnh    
Hướng dẫn thủ tục XNC cho công dân Việt Nam
Hướng dẫn thủ tục XNC cho người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài
Đăng ký tạm trú người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài
 
 
 
 
 
 
 
 

 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Hướng dẫn thủ tục Nhập Xuất Cảnh cho người NN và người Việt Nam định cư ở NN
Cấp thẻ thường trú cho người nước ngoài tại Việt Nam

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

+ Các trường hợp được xét cho thường trú:

1. Người nước ngoài có công lao, đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam được nhà nước Việt Nam tặng huân chương hoặc danh hiệu vinh dự nhà nước.

2. Người nước ngoài là nhà khoa học, chuyên gia đang tạm trú tại Việt Nam.

3. Người nước ngoài được cha, mẹ, vợ, chồng, con là công dân Việt Nam đang thường trú tại Việt Nam bảo lãnh.

4. Người không quốc tịch đã tạm trú liên tục tại Việt Nam từ năm 2000 trở về trước.

+ Điều kiện xét cho thường trú:

1. Người nước ngoài quy định tại các trường hợp nêu trên được xét cho thường trú nếu có chỗ ở hợp pháp và có thu nhập ổn định bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam.

2. Người nước ngoài là nhà khoa học, chuyên gia đang tạm trú tại Việt Nam phải được Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ quản lý nhà nước về lĩnh vực chuyên môn của người đó đề nghị.

3. Người nước ngoài được cha, mẹ, vợ, chồng, con là công dân Việt Nam đang thường trú tại Việt Nam bảo lãnh đã tạm trú tại Việt Nam liên tục từ 03 năm trở lên.

- Thành phần, số lượng hồ sơ:

+ Thành phần hồ sơ:

a) Đơn xin thường trú theo mẫu;

e) Giấy bảo lãnh cho người nước ngoài thường trú tại Việt Nam theo mẫu (đối với người nước ngoài được cha, mẹ, vợ, chồng, con là công dân Việt Nam đang thường trú tại Việt Nam bảo lãnh);

b) Lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân cấp, trừ trường hợp người không quốc tịch;

c) Công hàm của cơ quan đại diện của nước mà người đó là công dân đề nghị Việt Nam giải quyết cho người đó thường trú, trừ trường hợp người không quốc tịch;

d) Bản sao hộ chiếu có chứng thực, trừ trường hợp người không quốc tịch.

Đối với người nước ngoài được cha, mẹ, vợ, chồng, con là công dân Việt Nam đang thường trú tại Việt Nam bảo lãnh, phải có các bản sao hộ chiếu gồm tất cả các dấu kiểm chứng xuất nhập cảnh để chứng minh đã tạm trú tại Việt Nam liên tục từ 03 năm trở lên;

đ) Giấy tờ chứng minh có chỗ ở hợp pháp và có thu nhập ổn định bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam;

e) Giấy tờ chứng minh đã tạm trú liên tục tại Việt Nam từ trước năm 2000 đối với người không quốc tịch.

* Lưu ý: Đối với giấy tờ do nước ngoài cấp phải được dịch ra tiếng Việt và được hợp thức hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn hợp thức hóa lãnh sự theo quy định tại Điều 9 Nghị định 111/2011/NĐ-CP ngày 05/12/2011 của Chính Phủ về chứng nhận lãnh sự, hợp thức hóa lãnh sự.

+ Số lượng hồ sơ: 02 (hai) bộ.

- Trình tự thực hiện:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Bước 2: Người nước ngoài xin thường trú tại Việt Nam đến nộp hồ sơ tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh - Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

* Cán bộ quản lý xuất nhập cảnh tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì in giấy hẹn phỏng vấn trao cho người nộp.

Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người nộp điều chỉnh, bổ sung.

Thời gian hẹn phỏng vấn: Sau 10 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ. Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (ngày lễ, tết nghỉ).  

Bước 3: Phòng Quản lý xuất nhập cảnh - Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tiến hành phỏng vấn người nước ngoài xin thường trú cùng thân nhân bảo lãnh theo hẹn.

Qua phỏng vấn, khi thấy không cần làm rõ thêm các vấn đề liên quan đến tiêu chuẩn, điều kiện được xét thường trú, thì thực hiện thủ tục cấp giấy biên nhận cho người nộp và yêu cầu nộp lệ phí cho cán bộ thu lệ phí. Cán bộ thu lệ phí nhận tiền, viết biên lai thu tiền và giao giấy biên nhận cùng biên lai thu tiền cho người nộp hồ sơ.

Bước 4: Cục Quản lý xuất nhập cảnh thông báo bằng văn bản quyết định của Bộ trưởng Bộ Công an về việc người nước ngoài xin thường trú. Nếu được chấp nhận, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi người nước ngoài xin thường trú thông báo người nước ngoài được giải quyết cho thường trú.

Bước 4: Trong thời hạn 03 tháng kể từ khi nhận được thông báo giải quyết cho thường trú, người nước ngoài phải đến cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi xin thường trú để nhận thẻ thường trú:

Người nhận đưa giấy biên nhận để đối chiếu. Cán bộ trả kết quả kiểm tra và yêu cầu ký nhận, trả thẻ thường trú cho người đến nhận kết quả.

* Thời gian trả kết quả: Từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần (ngày lễ, tết nghỉ).

- Cách thức thực hiện: Người nước ngoài xin thường trú hoặc thân nhân bảo lãnh nộp trực tiếp tại trụ sở Phòng Quản lý xuất nhập cảnh - Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 

- Thời hạn giải quyết:

+ Trong thời hạn 04 tháng kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ trưởng Bộ Công an xem xét, quyết định cho thường trú; trường hợp xét thấy cần phải thẩm tra bổ sung thì có thể kéo dài thêm nhưng không quá 02 tháng.

+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh - Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi người nước ngoài xin thường trú thông báo người nước ngoài được giải quyết cho thường trú.

+ Trong thời hạn 03 tháng kể từ khi nhận được thông báo giải quyết cho thường trú, người nước ngoài phải đến cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi xin thường trú để nhận thẻ thường trú.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Quản lý xuất nhập cảnh - Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: thẻ thường trú.

- Lệ phí (nếu có): 100 USD/thẻ.

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có):

a) Đơn xin thường trú (NA12).

b) Giấy bảo lãnh cho người nước ngoài thường trú tại Việt Nam (Mẫu NA11).

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (Luật số 47/2014/QH13, ngày 16/6/2014).

+ Thông tư số 04/2015/TT-BCA, ngày 05/01/2015 của Bộ Công an quy định mẫu giấy tờ liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

+ Thông tư số 31/2015/TT-BCA ngày 06/7/2015 của Bộ Công an hướng dẫn một số nội dung về cấp thị thực, cấp thẻ tạm trú, cấp giấy phép xuất nhập cảnh, giải quyết thường trú cho người nước ngoài tại Việt Nam.

+ Thông tư số 219/2016/TT-BTC, ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.

               
 
 
 
 
 
6 điều bác hồ dạy
Skip portlet Portlet Menu
  • Đối với tự mình, phải cần, kiệm, liêm, chính.
  • Đối với đồng sự, phải thân ái giúp đỡ.
  • Đối với Chính phủ, phải tuyệt đối trung thành.
  • Đối với nhân dân, phải kính trọng, lễ phép.
  • Đối với công việc, phải tận tụy.
  • Đối với địch, phải cương quyết, khôn khéo.
 
Đang tải....
 
 
Thời tiết
Skip portlet Portlet Menu
Thành phố
Thời tiết hiện tại
Loading
Nhiệt độ: 27°C
Độ ẩm: 76%
Tốc độ gió: 7km/h